huyền đề
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Móng thừa: "huyền đề" là từ dùng để chỉ chiếc móng nhỏ, thừa, thường mọc ở mặt trong của chân chó, phía trên bàn chân, không chạm đất khi di chuyển.
- Đặc điểm của loài chó: Từ này chủ yếu được dùng để mô tả đặc điểm cơ thể của một con chó có chiếc móng này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Con chó nhà tôi có huyền đề ở hai chân trước. (Con chó nhà tôi có móng thừa ở hai chân trước.)
- Người ta nói chó huyền đề thường là chó săn giỏi. (Người ta nói chó có móng thừa thường là chó săn giỏi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chó huyền đề": cụm từ cố định dùng để chỉ giống/đặc điểm chó có móng thừa.
- Theo kinh nghiệm dân gian, chó huyền đề rất trung thành và khôn. (Theo kinh nghiệm dân gian, chó có móng thừa rất trung thành và khôn.)
Biến thể và từ gần giống
- Móng treo: cách gọi khác, ít phổ biến hơn, cùng chỉ "huyền đề".
- Móng huyền: cách gọi tắt, thông tục.
Từ đồng nghĩa
- Móng thừa: từ giải thích nghĩa rõ ràng, phổ biến trong mô tả.
- Móng dew-claw: thuật ngữ dựa trên tiếng Anh, dùng trong các tài liệu chuyên về thú y hoặc giống chó.
Ghi chú về ngữ nghĩa
- Nghĩa hẹp: Từ "huyền đề" gần như chỉ được sử dụng trong phạm vi nói về đặc điểm sinh học của loài chó. Nó không dùng để chỉ móng thừa ở các loài động vật khác.
- Sắc thái: Từ này mang sắc thái cổ điển, thường xuất hiện trong tục ngữ, kinh nghiệm dân gian hoặc các mô tả về giống chó truyền thống hơn là trong ngôn ngữ thú y hiện đại hàng ngày.
- Nói chó có móng thừa: Chó huyền đề.
Proverbs and Idioms
- Dù ai buôn bán trăm nghề, chẳng bằng nuôi chó huyền đề bốn chân
- Chó huyền đề là chó có ngón chân mọc chạnh như cựa gà
- Chó huyền đề là chó có thêm một ngón mọc chạnh ở chân
- Chó khôn tứ túc huyền đề, tai thì hơi cúp, đuôi thì cong cong
- Con chó huyền đề, con gà năm móng đem về mà nuôi
- Chó khôn tứ túc huyền đề, tai thì hơi cúp đuôi thì hơi cong, giống nào mõm nhọn đít vồng, ăn càn cắn bậy ấy không ra gì